13 kinh nghiệm khi làm Email Marketing chuyên nghiệp

Đây là những điều bạn không bao giờ được học ở ngay cả các trung tâm đào tạo Internet Marketing có tiếng tại Việt Nam. Đơn giản vì nó là kinh nghiệm, chứ không phải kiến thức ở các giáo trình quy chuẩn. Chúc các bạn thành công.

 

1- Hãy coi email là một kênh truyền thông, và nội dung mail sẽ gửi là vật phẩm truyền thông. Dưới quan điểm đó, không nên mua danh sách địa chỉ mail “hầm bà lằng”, mà chỉ nên mua những danh sách mail của những người có chung một mối quan tâm.

2- Tất nhiên, cách tốt nhất để có danh sách email “hiệu quả” là tự thu thập bằng cách cho người dùng đăng ký vào list mail trên tinh thần tự nguyện. Dựa trên việc cung cấp cho họ những giá trị hữu dụng. Thí dụ như nhập mail để download phần mềm, ebook, nhận tin khuyến mãi, đọc bài chuyên sâu (như mình đã đang làm)…

email-marketing-service-

3- Gửi các nội dung định kì “có chất lượng” qua email vào những khoảng thời gian cố định trong tuần/tháng. Thí dụ bài viết mỗi ngày, tin khuyến mãi mỗi tuần, bản tin tổng hợp (tạp chí điện tử) trong tháng, giá vé khuyến mại vào chiều thứ 6 hàng tuần… Các nội dung định kì này tạo thói quen mở email từ phía người sử dụng một cách “tự nhiên”.

4- Nếu nội dung bạn gửi qua email mà người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm từ nguồn khác (website của bạn chẳng hạn) thì không nên gửi. Hãy cho họ thấy “đặc quyền đặc lợi” mà chỉ khi đăng ký vào mailling list mới được cung cấp. Thí dụ bài viết độc quyền, cơ hội mua hàng khuyến mãi giảm 50% (website chỉ giảm 30%)…

5- Nếu tài chính hạn hẹp, không thể mang tới các quà tặng có giá trị thật cho người đăng ký, hãy tìm kiếm đối tác cần quảng bá mà họ chưa có kênh, đồng thời hướng tới tập khách hàng bạn đang sở hữu để đề nghị hợp tác. Họ cung cấp quà, bạn chia sẻ kênh truyền thông, người đăng ký của bạn hưởng lợi. Mô hình hợp tác của Jetstar với Lazada hay Megastar với ANZ là thí dụ điển hình (mua vé Jetstar được tặng voucher 500K của Lazada; mua 2 vé Mega thanh toán bằng thẻ ANZ được tặng thêm 1 vé).

6- Hãy cho người đăng ký thấy họ được hưởng lợi thật chứ không phải đang bị lừa bịp hay dụ dỗ bằng cách chỉ rõ “đặc quyền đặc lợi” mà chúng ta mang tới. Thí dụ, tặng phiếu mua hàng trị giá 100K, 200K… thay vì giảm 10%, giảm 20%… Nếu không, hãy ghi chú rõ, chương trình này chỉ áp dụng cho chủ sở hữu email, không áp dụng đại trà. Hoặc nói rõ, chương trình trên web đang giảm 20%, chỉ người nhận email được giảm 40%.

7- Hãy nhớ, email marketing có thể cá nhân hoá tới từng người, vì vậy hãy làm cho người nhận thấy mọi thứ trở nên thân thiện. Thí dụ, hãy “Chào bạn Nguyễn Ngọc Long Blackmoon” thay vì “Chào các bạn/Chào anh chị”. Hoặc giả tạo ra một mã giảm giá mã hoá riêng theo địa chỉ email…

8- Đừng nói những câu chuyện của “binh đoàn robot”, hãy cá nhân hoá từ phía bạn để email tràn đầy cảm xúc. Bạn nghĩ sao khi nhận được email từ CEO của một trong các mạng xã hội lớn nhất thế giới, nói rằng “Long thân mến, cách đây 2 năm, tôi và Elisa (nay là vợ tôi) khi đang tận hưởng kì nghỉ ở Hawai thì cô ấy nói rằng giá như có một cách thức nào đó để có thể ghi chú lại những sở thích hàng ngày… “. CEO của Pinterest đã làm email marketing như vậy đó, nhân dịp MXH này tròn 2 tuổi.

9- Đừng gửi một email toàn hình ảnh, vì hầu hết các trình duyệt mail thông dụng sẽ không tự động cho hiển thị.

10- Smartphone và tablet đang dần thay thế desktop và laptop. Hãy thiết kế layout email có thể hiển thị tốt ngay cả ở các loại màn hình kích thước nhỏ.

11- Luôn có phiên bản thuần text đi kèm phiên bản HTML sặc sỡ và đầy bảng biểu.

12- Hãy tự tạo 5-7 địa chỉ email của cá nhân bạn ở các dịch vụ mail thông dụng (gmail, yahoo, live, msn…) và tự đăng ký vào mailling list, gán cho nó vào nhóm “test”. Trước mỗi campaign, hãy gửi riêng cho nhóm “test” để đảm bảo mọi thứ đúng như kỳ vọng trước khi gửi hàng loạt ra ngoài.

13- Đăng ký vào mailling list của những trang web hàng đầu thế giới để vừa học cách làm email marketing của họ, vừa để xem công cụ mà họ sử dụng là gì. Một trong các công cụ được “tin dùng” của các ông lớn này là: mailChimp, mailermailer, iContact, VerticalResponse, ConstanContact, aWeber, FeedMailPro, emailIt… Cá nhân mình thấy mailChimp rất đơn giản và dễ tiếp cận cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

11 Cách kiếm tiền trên mạng phổ biến

Dưới đây mình sẽ liệt kê 11 cách, lưu ý là thứ tự xuất hiện không nói lên điều gì nhé. Không phải xuất hiện đầu tiên là phổ biến nhất hay xuất hiện cuối cùng là kém nhất. Chỉ đơn giản là mình nghĩ đến đâu viết đến đấy thôi.

1. Viết cho các trang chia sẻ lợi nhuận

Đây là một trong những cách kiếm tiền online uy tín và dễ dàng nhất cho người mới, với điều kiện là khả năng viết tiếng Anh tốt một chút. Với phương pháp này, việc của bạn là viết bài về các chủ đề mà bạn hiểu rõ hoặc có đam mê và đăng lên các trang chia sẻ lợi nhuận.

Continue reading 11 Cách kiếm tiền trên mạng phổ biến

Khái niệm nâng cao về Seo on-page

Nhiệm vụ quan trọng nhất của các nhà Marketing là giúp công cụ tìm kiếm trả lời những câu hỏi để mang đến những trải nghiệm người dùng tốt nhất có thể. Công cụ tìm kiếm không thể đọc nội dung các trang như con người, vì vậy chúng tôi kết hợp các cấu trúc nội dung lại với nhau để giúp công cụ tìm kiếm hiểu được những nội dung trên các trang. Điều này giúp cung cấp các yếu tố liên quan đến việc tối ưu hóa tìm kiếm để phù hợp với truy vấn.

Việc tìm hiểu các kỹ thuật được sử dụng để nắm bắt những điều này giúp cung cấp những tín hiệu tốt hơn liên quan đến nội dung và cuối cùng là nó giúp để được xếp hạng cao trong kết quả tìm kiếm. Bài viết này không chỉ đưa ra một loạt các kỹ thuật on-page mà còn đưa ra những cách kết hợp rất tinh vi mà bạn cũng có thể áp dụng.

Trong khi Google không tiết lộ chính xác về các thuật toán của nó thì trong những năm qua chúng tôi đã thu thập được các bằng chứng từ các cuộc phỏng vấn, tài liệu nghiên cứu, bằng sáng chế Hoa Kỳ và quan sát từ hàng trăm các nhà tiếp thị tìm kiếm để có thể khám phá ra quá trình này.

Khi bạn đọc, bạn hãy nhớ rằng đây chỉ là một trong những thách thức mà Google có thể xác định on-page có liên quan và chúng không phải là một định luật tuyệt đối. Bạn có thể thử nghiệm trên trang web của riêng bạn là tốt nhất.

Chúng tôi sẽ bắt đầu bằng những kiến thức đơn giản, sau đó sẽ chuyển dần đến kiến thức nâng cao hơn.

1. Sử dụng từ khóa

Ban đầu, đó là các từ khóa. Khái niệm này được hiểu là: Nếu trang web của bạn tập trung vào một chủ đề nhất định, công cụ tìm kiếm sẽ phát hiện ra các từ khóa trong các lĩnh vực quan trọng. Những vị trí này bao gồm thẻ tiêu đề, headlines, thuộc tính alt của hình ảnh và cả trong văn bản. SEO giúp các trang của họ xếp hạng bằng cách đặt từ khóa trong các khu vực này.

Thậm chí ngày nay, chúng ta bắt đầu với các từ khóa và nó vẫn là hình thức căn bản nhất của việc tối ưu on-page.

slide

Hầu hết các công cụ SEO on-page vẫn dựa vào vị trí từ khóa để xếp hạng trang web và trong khi nó vẫn còn là một yếu tố tốt để bắt đầu Seo nhưng nghiên cứu cho thấy sức ảnh hưởng của nó đã giảm đi đáng kể.

Trong khi điều quan trọng là để đảm bảo trang web của bạn tối thiểu phải có chứa các từ khóa mà bạn muốn xếp hạng, khó có thể tin rằng vị trí từ khóa sẽ ảnh hưởng nhiều đến khả năng xếp hạng trang web của bạn.

2. TF-IDF

Đó không phải là mật độ từ khóa, đó là sự thể hiện mức độ quan trọng của từ này trong một văn bản mà bản thân văn bản đang xét nằm trong một tập các văn bản.

Gần đây các nhà nghiên cứu của Google đã mô tả TF – IDF như là được sử dụng để index trang web và các biến thể của TF – IDF xuất hiện như là một thành phần trong số bằng sáng chế nổi tiếng của Google.

TF-IDF không đánh giá được mức độ thường xuyên mà một từ khóa xuất hiện nhưng nó cung cấp một thước đo quan trọng bằng cách so sánh mức độ thường xuyên mà một từ khóa xuất hiện so với sự mong đợi từ một tập các văn bản lớn hơn.

Nếu ta so sánh cụm từ “basket” với “basketball player” trong Ngram viewer của Google thì chúng ta thấy rằng “basketball player” là hiếm gặp hơn trong khi “basket” là phổ biến hơn. Dựa vào tần số này, chúng tôi có thể kết luận rằng “basketball player” là có ý nghĩa trên một trang trong khi “basket” vẫn còn cao hơn nhiều.

7 khai niem nang cao ve Seo onpage

Đối với mục đích SEO, khi chúng ta đo lường mức độ tương quan của TF-IDF với thứ hạng cao hơn, nó thực hiện tương đối tốt so với việc sử dụng từ khóa riêng lẻ. Thay vào đó, chúng ta nên nghĩ về TF-IDF như một thành phần quan trọng của khái niệm on-page nâng cao khác.

3. Từ đồng nghĩa

Với hơn 6 tỷ lượt tìm kiếm mỗi ngày, Google có rất nhiều thông tin để xác định những người tìm kiếm thực sự khi họ gõ vào hộp tìm kiếm. Nghiên cứu của Google cho thấy, từ đồng nghĩa thực sự đóng một vai trò quan trọng chiếm 70% của các tìm kiếm.

Để giải quyết vấn đề này, công cụ tìm kiếm sở hữu kho dữ liệu lớn những từ đồng nghĩa với nhau và đóng các biến thể với gần 1 tỷ cụm từ để cho phép chúng phù hợp với nội dung của các truy vấn tìm kiếm ngay cả khi sử dụng những từ khác với văn bản của bạn.Một ví dụ về truy vấn hình ảnh chú chó, nó có thể có các từ tương tự như:

Dog Photos • Pictures of Dogs • Dog Pictures • Canine Photos • Dog Photographs​

Mặt khác, truy vấn Dog Motion Picture có nghĩa là một cái gì đó hoàn toàn khác và điều quan trọng là nó cho công cụ tìm kiếm biết được sự khác biệt.

Từ quan điểm SEO, điều này có nghĩa là tạo ra nội dung sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và các biến thể thay vì sử dụng các từ khóa tương tự được lặp đi lặp lại.

7 khai niem nang cao ve Seo onpage 2

Sử dụng các biến thể trong chủ đề chính của bạn giúp giải quyết được vấn đề định hướng khi các cụm từ khóa tương tự có thể tham khảo nhiều hơn một khái niệm. Ngày nay, thuật toán Hummingbird cũng sử dụng co-occurrence để xác định từ đồng nghĩa để thay các truy vấn.

4. Phân đoạn trang

Mỗi trang web được tạo thành từ các tiêu đề, footers, sidebars khác nhau. Đã từ lâu công cụ tìm kiếm làm việc để xác định một phần quan trọng nhất của một trang cụ thể. Cả Microsoft và Google cũng đã có một vài bằng sáng chế chứng minh rằng nội dung trong các phần có liên quan nhiều hơn về HTML.

Nội dung nằm trong phần văn bản chính sẽ quan trọng hơn là nó được đặt ở sidebars hoặc các vị trí khác.

7 khai niem nang cao ve Seo onpage 3

Phân đoạn trang trở nên có ý nghĩa quan trọng hơn khi chúng ta nhắm mục tiêu vào các thiết bị di động mà thường được ẩn trong các phần của trang. Công cụ tìm kiếm muốn phục vụ người dùng bằng cách hiển thị những phần quan trọng mà bạn có thể nhìn thấy, vì vậy hiển thị các văn bản trọng tâm là xứng đáng nhất.

Để có một bước tiến xa hơn, HTML5 cung cấp các yếu tố ngữ nghĩa như <article>, <aside> và <nav>, nó có thể xác định rõ các phần của trang web.

5. Khoảng cách về ngữ nghĩa và thuật ngữ quan hệ

Khi nói đến việc tối ưu on-page, khoảng cách ngữ nghĩa đề cập đến mối quan hệ giữa các từ và cụm từ khác nhau trong văn bản. Điều này khác với khoảng cách vật lý giữa các cụm từ và tập trung vào các kết nối các thuật ngữ trong câu, trong đoạn văn và các phần tử HTML khác.

Làm thế nào để công cụ tìm kiếm biết rằng “Labrador” liên quan đến “dog breeds” khi hai cụm từ này không phải là trong cùng một câu?

Công cụ tìm kiếm giải quyết vấn đề này bằng cách đo khoảng cách giữa các từ và cụm từ khác nhau trong các phần tử HTML khác nhau. Càng gần với khái niệm ngữ nghĩa thì khái niệm này có thể có liên quan. Cụm từ nằm trong cùng một đoạn sẽ gần hơn so với cụm từ được ngăn cách bởi nhiều khối văn bản.

7 khai niem nang cao ve Seo onpage 4

Ngoài ra, các phần tử HTML có thể rút ngắn khoảng cách ngữ nghĩa giữa các khái niệm để kéo chúng gần nhau hơn. Ví dụ, danh sách các mặt hàng có thể được xem là có khoảng cách xa như nhau, và “tên tài liệu có thể được xem xét để gần gũi với tất cả các thuật ngữ khác trong tài liệu”.

Bây giờ là thời điểm tốt để đề cập đến Schema.org. Schema markup cung cấp cấu trúc ngữ nghĩa của văn bản để xác định một cách rõ ràng về mối quan hệ giữa các thuật ngữ.

Lợi thế của lược đồ này là nó giúp cho công cụ tìm kiếm không phải phán đoán những gì đang xảy ra. Các mối quan hệ được xác định rõ ràng. Thách thức là nó đòi hỏi các webmaster phải sử dụng đánh dấu đặc biệt. Cho đến nay, các nghiên cứu cho thấy việc áp dụng này là rất thấp. Phần còn lại của khái niệm được liệt kê ở đây có thể làm việc trên bất kỳ trang nào có chứa văn bản.

6. Co-occurrence và các cụm từ dựa vào việc index

Cho đến thời điểm này, chúng tôi đã thảo luận các từ khóa riêng lẻ và các mối quan hệ giữa chúng. Công cụ tìm kiếm cũng sử dụng phương pháp index các trang dựa trên các cụm từ đầy đủ và các trang cũng xếp hạng dựa trên sự liên quan của những trang này.

Chúng tôi biết quá trình này là dựa vào việc index các cụm từ. Điều thú vị nhất trong quá trình này không phải là cách Google xác định các cụm từ quan trọng cho một trang web mà nó còn giúp Google sử dụng những cụm từ này để xếp hạng một trang web dựa trên sự liên quan của chúng.

Sử dụng khái niệm co-occurrence sẽ giúp công cụ tìm kiếm biết rằng cụm từ cụ thể có xu hướng dự đoán được các cụm từ khác. Nếu mục tiêu chủ đề chính của bạn là “John Oliver” thì cụm từ này thường xuất hiện với các cụm từ khác như “late night comedian,” “Daily Show” và “HBO”. Một trang có chứa nhiều thuật ngữ liên quan thì sẽ có nhiều khả năng được xuất hiện hơn là một trang không có các thuật ngữ liên quan.

7 khai niem nang cao ve Seo onpage 5

Thêm các liên kết đến này từ các trang có liên quan, cụm từ co-occurring và bạn đã đưa ra tín hiệu mạnh theo ngữ cảnh trên trang của bạn.

7. Thực thể nổi bật

Trong tương lai, công cụ tìm kiếm đang tìm hiểu cách sử dụng các mối quan hệ giữa các thực thể (ngoài các từ khóa) để xác định chủ đề có liên quan.

Một công nghệ được công bố như một bài nghiên cứu của Google mô tả sự liên quan thông qua các thực thể nổi bật.

Thực thể nổi bật vượt xa kỹ thuật từ khóa truyền thống, giống như TF-IDF, để tìm kiếm các thuật ngữ có liên quan trong một tài liệu bằng cách tận dụng các mối quan hệ giữa các thực thể được biết đến. Thực thể là bất cứ thứ gì trong tài liệu và được xác định rõ ràng.

7 khai niem nang cao ve Seo onpage 6

Trong biểu đồ trên, bài viết có chứa các chủ đề Iron Man, Tony Stark, Pepper Potts và Science Fiction. Cụm từ “Marvel Comics” có mối quan hệ mạnh với tất cả các thuât ngữ này. Ngay cả khi nó xuất hiện một lần nó cũng có khả năng tác động đáng kể trong các tài liệu.

Mặt khác, cụm từ “Cinerama” cũng xuất hiện nhiều lần, cụm từ này có mối quan hệ thực thể yếu hơn và có khả năng không bằng với cụm từ trên.

Lời khuyên để tối ưu on-page

Chúng ta có thể tính toán mối quan hệ của các thực thể để đưa ra một số bước thực hành đơn giản để tối ưu nội dung:

1. Nghiên cứu từ khóa. Mặc dù bản thân các từ khóa không tạo ra nền tảng nội dung cho bạn nhưng tất cả mọi thứ được bắt đầu nếu quá trình nghiên cứu từ khóa được tiến hành tốt. Bạn muốn biết những từ ngữ nào bạn đang nhắm mục tiêu, các từ khóa cạnh tranh xung quanh từ khóa bạn nhắm mục tiêu và các thuật ngữ phổ biến. Cuối cùng, mục tiêu của bạn là kết nối nội dung của bạn với những loại từ khóa để đưa vào hộp tìm kiếm.

2. Nghiên cứu xung quanh các chủ đề. Dừng lại việc nghiên cứu một từ khóa duy nhất và thay vào đó là hướng tới việc khám phá chủ đề từ khóa. Kiểm tra các từ khóa thứ cấp liên quan đến mỗi từ khóa. Khi mọi người nói về chủ đề của bạn người ta thường sử dụng những từ ngữ nào để mô tả nó? Những đặc tính của đối tượng đó là gì? Sử dụng các cụm từ khóa hỗ trợ để xây dựng nội dung xung quanh chủ đề trọng tâm của bạn.

3. Khi tạo ra nội dung bạn trả lời càng nhiều câu hỏi càng tốt. Nội dung tốt là nội dung trả lời được nhiều câu hỏi và ngữ nghĩa liên quan phản ánh được điều này. Bảng xếp hạng hàng đầu cho bất kỳ truy vấn tìm kiếm có nghĩa là công cụ tìm kiếm tin rằng nội dung của bạn mang đến những câu trả lời tốt nhất. Khi cấu trúc nội dung của bạn tập trung vào các chủ đề thì chắc chắn rằng bạn xứng đáng được xếp hạng hàng đầu bằng cách trả lời các câu hỏi và cung cấp một trải nghiệm người dùng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh của bạn.

4. Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên. Trong quá trình nghiên cứu từ khóa, nó mang lại rất nhiều lợi ích để xác định những từ khóa phổ biến để tham khảo cho chủ đề của bạn và bao gồm các nội dung phù hợp.

5. Đặt nội dung quan trọng vào những phần quan trọng nhất. Tránh đặt những nội dung quan trọng vào cuối trang và sidebars. Đừng lãng phí thời gian để đánh lừa công cụ tìm kiếm với CSS và thủ thuật JavaScript. Nội dung quan trọng nhất của bạn nên đặt ở vị trí mà nó được nhìn thấy rõ nhất và dễ dàng tiếp cận với độc giả.

6. Cấu trúc nội dung một cách phù hợp. Các Header, các đoạn văn, danh sách và các bảng biểu đều cung cấp cấu trúc nội dung để công cụ tìm kiếm hiểu được mục tiêu mà bạn đang nhắm tới. Một trang web có cấu trúc rõ ràng mang đến rất nhiều lợi ích. Sử dụng những lời giới thiệu phù hợp, những kết luận và các chủ đề để tổ chức thành một đoạn văn, viết đúng chính tả và ngữ pháp cùng với các trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.

Cuối cùng, chúng ta không cần một siêu máy tính để làm cho nội dung của chúng ta được tốt hơn hoặc dễ hiểu hơn.Nếu chúng ta viết cho độc giả của chúng ta thì nội dung của chúng ta sẽ được đi một chặng đường dài trong việc tối ưu cho công cụ tìm kiếm. Lời khuyên tốt nhất cho SEO on-page và chủ đề mục tiêu của bạn là gì?

Đây là bài viết không dành cho newbie nên bài viết mang nặng tính nghiên cứu và đã phân tích khá rõ nhưng có nhiều khái niệm mới cần nghiên cứu cho nên bạn cần xem rõ các link trích dẫn và hình ảnh minh hoạ ở trên. Nếu bạn nào không rõ có thể comment sau bài viết này để được giải đáp nếu như đó là những ý kiến mang tính thảo luận tích cực.

 

Bài viết có tham khảo nguồn của Moz

Cách SEO từ khóa hiệu quả cho niche site

 

 

Từ Khóa Và SEO

Từ khóa có vai trò quan trọng trong tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO. Bên cạnh việc xây dựng content, xây dựng link building, tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi, tìm kiếm từ khóa là yêu cầu quan trọng cần được xem xét cẩn trọng. Bởi lẽ nếu chọn sai từ khóa, bạn sẽ tốn công sức SEO cho từ khóa đó, tốn chi phí để đầu tư nội dung,xây dựng link building.

seoki

Keyword Và Longtail Keyord

Từ khóa là được hiểu là “từ”, “cụm từ” mà người dùng sử dụng để truy vấn thông tin trên công cụ tìm kiếm để tìm kiếm một nguồn thông tin nào đó. Thông tin đó có thể là thông tin tiêu dùng, thông tin về hàng hóa dịch vụ hoặc thông tin khác…
Theo đánh giá của cộng đồng SEO, khi làm SEO bạn nên tập trung vào những từ khóa có độ cạnh tranh thấp (low competition), từ khóa có tỷ lệ chuyển đối cao…Từ khóa dạng long tail là hình thức từ khóa mà bạn nên tập trung để tìm kiếm và lựa chọn. Biểu đồ dưới đây biểu thị giá trị tiềm năng của từ khóa dạng long tail.

longtail-keywords-seo

Công Cụ Tìm Kiếm Từ Khóa

Có nhiều công cụ giúp bạn tìm kiếm và phân tích từ khóa khi thực hiện công việc phân tích từ khóa để xây dựng micro niche site, viết bài review, thực hiện cung cấp dich vụ SEO…Danh sách các công cụ dưới đây bao gồm các công cụ miễn phí và trả phí mà bạn nên biết.

Nguồn công cụ:

Tìm Kiếm Từ Khóa Với Công Cụ Miễn Phí

Tìm kiếm sản phẩm thích hợp tại clickbank http://www.clickbank.com/, sử dụng keyword planner để tìm kiếm các từ khóa liên quan đến sản phẩm.

tim-kiem-tu-khoa-0
Lựa chọn một từ khóa để phân tích: từ khóa được chọn CPC>0.5$ trở lên.

tim-kiem-tu-khoa-1

Thông thương chúng ta sẽ lựa chọn những từ khóa dạng longtail có từ 4-5 ký tự, số lượng tìm kiếm trên tháng (monthly search) >=100 để tìm kiếm và phân tích từ khóa.

Khi sử dụng các công cụ tìm kiếm từ khóa miễn phí bạn cần phải biết các chọn những từ khóa phù hợp, bạn phải biết cách đánh giá từ khóa đó. Sau đây là một số thông tin mà bạn cần lưu ý:

Sử dụng tính nâng tìm kiếm Broad Match để kiểm tra độ cạnh tranh của từ khóa. Thông số broad match có thể <=2.000.000 search.

tim-kiem-tu-khoa-3Sử dụng tính năng tìm kiếm Exact Match để tìm kiếm các từ khóa có lượt tìm kiếm chính xác phù hợp. Thông số này thương giao động Exact Match <=30.000 search.

tim-kiem-tu-khoa-4
Sử dụng cấu trúc lệnh allintitle:”từ khóa” để kiểm tra số lượng từ khóa xuất hiện trên mỗi tiêu đề của website trên Google. Cách thức này giúp bạn biết được có bao nhiêu website mà bạn phải cạnh tranh về vị trí xếp hạng. Tỷ lệ này thường yêu cầu <=2.000 search.

tim-kiem-tu-khoa-5
Sử dụng plugin MozBar để kiểm tra thông số về Page Authority (PA) và số lượng backlink của trang web đang xếp hạn. Đối với các website có PA>30 và có rất nhiều backlink >=500 link thì bạn có thể xem xét bỏ qua. Nếu bạn có tài khoản Moz Pro bạn có thể kiểm tra chất lượng backlink nếu muốn lựa chọn từ khóa có số lượng backlink >500 links.

tim-kiem-tu-khoa-2
Nhận diện các website authority, các website review, Q&A, các shop khi phân tích từ khóa trên top 10. Đối với các site wiki, Q&A bạn hoàn toàn có thể outrank được vị trí của họ. Tuy nhiên đối với các website là các trang authority lớn như các trang báo nước ngoài (ccn.com), các trang shop (ebay, amazon…) thì cơ hội outrank hơi vất vả hơn. Hãy xem xét chỉ chỉ số PA trước khi lựa chọn từ khóa mà top 10 các website liệt kê tồn tại nhiều. Các trang có PA>30 là những trang đã được tối ưu hóa tốt và bạn phải mất nhiều thời gian để có thể cạnh tranh với họ.
Đừng bao giờ nghĩ rằng các từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất sẽ là những từ khóa dễ SEO, từ khóa dễ viết bài review, bạn phải sử dụng các công cụ phân tích từ khóa để tiến hành phân tích và lựa chọn từ khóa seo phù hợp, đảm bảo rằng từ khóa được chọn là phải là những từ khóa thuộc nhóm buying keyword, có giá trị thương mại chứ không phải là những từ khóa chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho người dùng.

Công Cụ Phân Tích Từ Khóa Trả Phí

Bạn sẽ tiết kiệm nhiều thời gian hơn khi sử dụng các công cụ phân tích từ khóa trả phí. Đó là những công cụ được cập nhật thường xuyên với các thay đổi thuật toán của Google, nên bạn sẽ thực hiện những điều chỉnh phù hợp khi Google thay đổi thuật toán.

Như đã đề cập có hai thương thức tìm kiếm từ khóa để tiếp thị liên kết. Cách đầu tiên là tìm kiếm từ khóa theo tên sản phẩm, cách thứ hai là tìm kiếm các từ khóa tìm kiếm nhiều nhất nhưng có mức độ cạnh tranh thấp, những từ khóa dạng long tail. Với các công cụ trả phí bạn tìm kiếm các từ khóa đó nhanh và dễ dàng hơn.

Ví dụ với sản phẩm trên bạn có thể sử dụng Longtail Pro để tìm các từ khóa long tail liên quan đến sản phẩm và thị trường đó. Nếu bạn đang sử dụng long tail platinum bạn nên phân tích độ cạnh tranh bằng chức năng KC để biết mức độ cạnh tranh của từ khóa.

tim-kiem-tu-khoa-6

Bạn cũng có thể sử dụng Traffic Travis để phân tích mức độ cạnh tranh của từ khóa để lựa chọn ra những từ khóa có độ cạnh tranh thấp, chưa được tối ưu hóa.

tim-kiem-tu-khoa-7

Top 10 của từ khóa đã được Traffic Travis phân tích khá chi tiết

tim-kiem-tu-khoa-8

Market Samurai cũng giúp bạn có cái nhìn toàn diện về mức độ cạnh tranh của từ khóa thông qua tính năng SEO Competition.

tim-kiem-tu-khoa-9

 

Kết Luận,

Cách seo từ khóa hiệu quả là phải tìm đúng từ khóa. Để chọn từ khóa hiệu quả bạn cần phải có các công cụ đánh giá từ khóa có chất lượng hoặc chí ít bạn cũng phải hiểu những thông tin cơ bản trước khi lựa chọn từ khóa để tiếp thị sản phẩm.

Hãy luôn luôn nhớ rằng từ khóa được tìm nhiều nhất chưa hẳn là một từ khóa tốt, từ khóa được tìm kiếm ít nhất chưa chắc là một từ khóa không có giá trị. Dẫu sao đây vẫn là bước đâu tiên trong cả một chuỗi quy trình dài ở phía trước.

Hướng dẫn đăng ký và những điều cần biết về Payoneer

Hướng Dẫn Đăng Ký Payoneer Và Những Điều Cần Biết

 

Payoneer là công ty cung cấp các giải pháp thanh toán dành cho các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu về dịch vụ thanh toán, được thành lập vào năm 2005. Các dịch vụ của Payoneer bao gồm cung cấp dịch vụ thanh toán cho thẻ trả trước (CPayoneer Credit Card Debit), cung cấp các dịch vụ thanh toán toàn cầu và nội địa, dịch vụ ví điện tử và dịch tiền gửi đến các ngân hàng địa phương trên toàn thế giới.

Làm Sao Để Đăng Ký Payoneer

Việc đăng ký tài khoản Payoneer cũng tương đối đơn giản, bạn có thể lựa chọn hai hình thức đăng ký theo chính sách của Payoneer.

Trong trường hợp bạn là một doanh nghiệp hoặc một cá nhân kinh doanh trực tuyến muốn sử dụng các dịch vụ của Payoneer để thanh toán cho khách hàng thì bạn chọn “Send Mass Payout” để đăng ký tài khoản.

Trong trường hợp bạn là một nhà tiếp thị chuyên thực hiện các công việc để tiếp thị sản phẩm của nhà sản xuất (affiliater hoặc marketer) thì bạn có thể đăng ký tài khoản thông qua tính năng “Receive & Withdraw Funds”.  Hiện tại, tại Việt Nam việc đăng ký Payoneer để nhận tiền từ các chương trình tiếp thị liên kết thường phổ biến, do đó mình sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn việc đăng ký tài khoản Payoneer theo loại hình này.

 Sau đây là chi tiết quá trình đăng ký mà bạn có thể tham khảo:

Bước 1: Truy cập vào trang http://payoneer.com  để đăng ký tài khoản.

Sau khi truy cập vào trang chủ bạn chọn “Receive & Withdraw Funds” để đăng ký tài khoản Payoneer dành cho mục đích nhận thanh toán từ các mạng tiếp thị liên kết.

Chú ý rằng mọi thông tin đăng ký bạn nên ghi trực tiếp bằng tiếng Việt không dấu, đầy đủ, bạn có thể xem các hình ảnh minh họa cho từng bước.

Tại bước này Payoneer cung cấp các thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày sinh của bạn như hình bên dưới:

Nguồn: Payoneer, Inc.

Bước 2: Bước kế tiếp, Payoneer yêu cầu bạn cung cấp các thông tin về vị trí địa lý nơi bạn sinh sống như quốc gia, địa chỉ, thành phố, mã bưu chính và số điện thoại để liên hệ. Trong trường hợp không biết chính xác mã bưu chính tỉnh/thành phố mình đang sinh sống bạn có thể xem danh sách mã bưu chính tại đây.

Bạn có thể tham khảo hình minh họa dứoi đây:

Nguồn: Payoneer, Inc.

Bước 3: Sau khi hoàn thành xong bước hai, tại bước ba sẽ yêu cầu bạn đặt mật khẩu và câu hỏi bảo mật cho tài khoản. Lưu ý hãy nhớ lưu giữ các thông tin này, nếu quên bạn sẽ gặp khó khăn trong việc đăng nhập vào tài khoản Payoneer.

Thông tin minh họa theo hình bên dưới:

payoneer3

Nguồn: Payoneer, Inc.

Bước 4: Trong bước này, Payoneer sẽ yêu cầu bạn cung cấp các tài liệu xác thực, bạn có thể chọn một trong ba loại tài liệu xác thực sau: bản scan hai mặt CMND, bản scan passport, bản scan bằng lái xe. Bạn nên chuẩn bị các tài liệu được lựa chọn để cung cấp cho Payoneer khi có email yêu cầu.

Sau khi hoàn thành xong Bước 4, bạn sẽ nhận được thông báo việc đăng ký tài khoản đã hoàn thành theo hình bên dưới. Công việc còn lại là bạn sẽ đợi Payoneer đánh giá đơn đăng ký của bạn. Sau khi chấp nhận đơn đăng ký bạn sẽ nhận được email chấp thuận trong một đến bốn ngày làm việc. Hình minh họa sau đây:

payoneer4

Nguồn: Payoneer, Inc

Sau khi hoàn thành việc đăng ký, Payoneer cũng sẽ gửi cho bạn email xác nhận đã hoàn thành quá trình đăng ký theo hình bên dưới:

 

payoneer6

Nguồn: Payoneer, Inc

Sau khi Payoneer xem xét đơn đăng ký của bạn, nếu đơn đăng ký được chấp nhận, bạn sẽ nhận được email thông báo chấp nhận khởi tạo tài khoản Payoneer.

Bạn sẽ sớm nhận được Payoneer email có nội dung như sau:

“Welcome to the Payoneer US Payment Service.

This service provides you with a US collection account that can be used to receive payments from US companies directly to your Payoneer account!

……

BANK NAME: Bank Of America

ACCOUNT TYPE: CHECKING

ACCOUNT #: 00003505xxxxxxxxx

ABA # (Bank Routing Number): 06xxxxxxx”

Mặc dù tài khoản Payoneer đã được chấp thuận, tuy nhiên để có thể nhận tiền thanh toán từ các mạng tiếp thị liên kết tại Hoa Kỳ bạn phải được chấp nhận sử dụng dịch vụ US Payment.

Để sử dụng dịch vụ này, bạn phải xác nhận một số thông tin cá nhân theo yêu cầu của Payoneer.

Email chấp thuận tài khoản Payoneer cũng sẽ có thông báo:

“Click here to complete the US Payment Service Questionnaire”

Tạm dịch: là bạn TRUY CẬP vào liên kết trong email để trả lời câu hỏi yêu cầu liên quan đến dịch vụ US Payment.

payoneer7

“Question 1/ Select a category that best describes the reason for the payments you will be receiving:”

Tạm dịch yêu cầu 1: Cung cấp thông tin về lĩnh vực mà bạn muốn nhận thanh toán:  bạn có thể cung cấp  thông tin của một chương trình affiliate bất kỳ ví dụ như: Clickbank, Shareasale…; hoặc một chương trình Freelancer như Odesk, Freelancer…

Bạn chọn như sau:

“ Affiliate program and CPA”

“Question 2/ Provide a direct web link showing an example of your products, services and/or other online activity”

Tạm dịch yêu cầu 2: Bạn cung cấp cho Payoneer website bạn đang làm tiếp thị liên kết hoặc trang thông tin về dịch vụ mà bạn đang cung cấp.

Bạn hãy điền địa chỉ trang web cá nhân/ trang web đang hoạt động về affiliate của bạn.

“Question 3/ Provide a detailed explanation of your source of income and/or business type”

Tạm dịch câu hỏi 3: Giải thích về nguồn thu nhập và/hoặc loại hình kinh doanh

Bạn trả lời như sau:

“The affiliate network shall be paid the commission per month via Payoneer”

 

Quay lại email ta có thêm 1 yêu cầu nữa:

“Click here to submit a copy of your government-issued photo ID” (tạm dịch: cung cấp bản sao CMND của bạn). Bạn click vào liên kết Payoneer gửi để upload bản scan CMND (Tài liệu xác thực tài khoản phụ thuộc vào Bước 4 bạn chọn loại tài liệu gì để xác thực).

“For further information regarding the US Payment Service, sign in to your Payoneer online account and select “US Payment Service” from the “Receive Money” menu.” . (Tạm dịch: Bạn có thể đăng nhập vào  Payoneer Account   và check thông tin US Payment từ Tab Receive Money).

Sau khi các thông tin được xác thực, tài khoản của bạn được chấp nhận sử dụng dịch vụ US Payment. Kể từ thời điểm này bạn có thể nhận được thanh toán từ các mạng tiếp thị liên kết. Bạn có thể rút tiền tử Payoneer sau khi đã nhận được thẻ và đã xác thực thẻ thành công.

Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đăng Ký Và Sử Dụng Dịch Vụ Payoneer

1. Trường hợp mình không sống ở thành phố mà đang sống ở các khu vực không thuộc thành phố, không có địa chỉ cụ thể như số nhà…việc đăng ký Payoneer có thể thực hiện được không ?

Vâng, đó có lẽ là khó khăn lớn nhất mà các bạn đang kinh doanh về tiếp thị liên kết không sống tại thành phố. Tuy nhiên vấn đề này có thể khắc phục được. Trở lại với câu hỏi, việc đăng ký trên vẫn có thể thực hiện được miễn là tại phần cung cấp về địa chỉ bạn cung cấp chính xác địa chỉ mà nhân viên bưu điện có thể gửi thẻ trực tiếp đến nhà bạn.

Bởi lẽ theo nguyên tắc bưu chính thì các bưu kiện, thư từ được gửi từ nước ngoài về Việt Nam điều phải đến các bưu cục tại các tỉnh thành phố tiếp nhận trên cả nước, sau đó các bưu cục đó sẽ chuyển tiếp bưu kiện về các đia phương, do đó cách tốt nhất bạn nên ghi địa chỉ sao cho nhân viên bưu điện địa phương có thể gửi cho bạn khi nhìn thấy tên bạn trên bưu kiện.

2. Sau khi đăng ký Payoneer thì bao lâu mình có thể nhận được thẻ ?

Đây là câu hỏi phổ biến thứ hai mà các bạn hỏi khi đăng ký Payoneer. Vâng, vào năm 2013 thời gian nhận thẻ thường mất từ 30 ngày đến 60 ngày. Tuy nhiên trong thông báo của bộ phận hỗ trợ của Payoneer thời gian nhận thẻ Payoneer đã được rút ngắn lại, thời gian chính xác như sau:

  • Trong trường hợp bạn sử dụng dịch vụ chuyển phát thường (tức là đăng ký tài khoản và đợi thẻ gửi đến nhà) thì thời gian nhận được thẻ từ 7 ngày đến 21 ngày làm việc và khi nhận thẻ theo phương thức này bạn không phải trả bất kỳ chi phí nào.
  • Trong trường hợp bạn sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh (dịch vụ DHL) thì thời gian nhận thẻ từ 3 đến 5 ngày và khi sử dụng dịch vụ này bạn sẽ phải trả phí dịch vụ là 60 đô la.

3. Rút tiền từ Payoneer như thế nào?

Một số bạn quan tâm không rõ việc rút tiền từ Payoneer sẽ như thế nào ? Vâng, vấn đề này cũng khá đơn giản, bạn có thể rút tiền theo các cách sau:

Một là, bạn có thẻ sử dụng thẻ Payoneer để rút tiền trực tiếp từ các máy ATM có dấu hiệu Master Card của các ngân hàng hiện diện tại Việt Nam ví dụ:

  • Ngân hàng ANZ: 5.000.000 đồng/ lần + phí 40.000 đồng
  • Ngân hàng CityBank: 8.000.000 đồng / lần + phí 60.000 đồng
  • Ngân hàng Techcombank: 2.000.000 đồng/lần + phí 50.000 đồng

(số tiền và mức phí phụ thuộc vào chính sách của các ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch)

Hai là bạn có thể thực hiện rút tiền từ Payoneer trực tiếp về tài khoản Ngân hàng tại Việt Nam, hạn mức rút tối thiểu là 200 USD, hạn mức rút tối đa là 100.000 USD. 

4. Thẻ Payoneer bị mất, hết hạn làm sao để nhận được thẻ mới ?

Một số bạn không may bị mất thẻ Payoneer hoặc thẻ bị hết thời hạn sử dụng, để nhận được thẻ bạn liên hệ trực tiếp với bộ phận hỗ trợ của Payoneer để được giúp đỡ.

Liên kết hỗ trợ https://www.payoneer.com/ContactUs.aspx .

5. Thẻ Payoneer có chấp nhận thanh toán cho các mạng tiếp thị liên kết từ Châu Âu không ?

Tin vui cho các bạn làm tiếp thị liên kết cho các chương trình tiếp thị liên kết tại châu Âu là Payoneer đã cung cấp dịch vụ nhận thanh toán tại các quốc gia ở châu Âu? Bạn có thể liên hệ với bộ phận hỗ trợ để cung cấp các thông tin để được chấp thuận sử dụng dịch vụ.

6. Tài khoản Payoneer có bị limit ?

Vâng, có một số bạn quan tâm đến trường hợp này, tuy nhiên bạn không quá lo lắng vì theo thông báo của Payoneer thì không bao giờ có chuyện limit tài khoản giống như trường hợp tài khoản PayPal bị limit.

7. Một người sở hữu bao nhiêu tài khoản Payoneer ?

Khi bằt đầu đăng ký Payoneer nhiều bạn cũng hỏi vấn đề này, tuy nhiên hiện tại việc đăng ký Payoneer cần có các chứng từ để xác minh khởi tạo tài khoản như thẻ CMND, Passport… do đo một cá nhân chỉ có thể đăng ký và sở hữu được một tài khoản Payoneer.

8. Bị máy ATM “nuốt” thẻ Payoneer thì phải làm sao ?

Vâng, đây là một trường hợp hy hữu, tuy nhiên không phải không xảy ra khi bạn rút tiền bằng thẻ Master của Payoneer, giải pháp phòng ngừa tốt nhất là nên rút tiền vào các ngày làm việc của ngân hàng, để có thể liên hệ với ngân hàng nơi bạn thực hiện rút tiền để được hỗ trợ nhé.

Lời Kết

 

Có thể nói rằng dịch vụ Payoneer ra đời đã đáp ứng được nhu cầu của các nhà tiếp thị, cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến khi có nhu cầu về sử dụng các dịch vụ thanh toán. Payoneer đã giúp gỡ “nút thắt” thời gian trong quá trình chờ đợi chuyển đổi check thành tiền mặt khi thực hiện các công việc kinh doanh online có nhận thanh toán bằng check. Bởi những dịch vụ chất lượng đó, Payoneer đã được người tiêu dùng đánh giá khá tích cực. Một số giải thưởng nổi bậc của công ty Payoneer mà bạn có thể chưa biết

 

Nguồn: Payoneer, Inc.

Bài viết này được viết dựa trên đánh giá cơ bản của tác giả trong quá trình sử dụng dịch vụ. Dù muốn dù không, việc sử dụng các dịch vụ thanh toán tại Việt Nam hoặc quốc tế điều phải tuân theo pháp luật của Việt Nam và các cam kết song phương (nếu có). Do đó, một khi bạn sử dụng dịch vụ thanh toán nói chung và dịch vụ của Payoneer nó riêng, đòi hỏi bạn cũng phải tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật và chính sách sách của nhà cung cấp dịch vụ, nhằm bảo vệ quyền lợi của mình trong giao dịch đặc biệt là các nội dung liên quan đến bảo mật thông tin, thỏa thuận sử dụng, phí dịch vụ và miễn trừ các trách nhiệm.

Hy vọng rằng bài viết hướng dẫn đăng ký Payoneer này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích khi sử dụng dịch vụ Payoneer. Nếu bạn chưa có tài khoản Payoneer và bạn đang thực hiện các hoạt động kinh doanh online có nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán hãy đăng ký Payooneer ngay hôm nay để nhận 25 USD tiền thưởng từ Payoneer.

Thuật ngữ SEO, SEM (phần 2)

Tiếp theo bài thuật ngữ SEO trước, bài này tôi giới thiệu cho các bạn thêm một số thuật ngữ có thể đã quen thuộc và thêm một số thuật ngữ chuyên sâu. Một số thuật ngữ SEO mới có thể bạn sẽ mới nghe lần đầu, vì vậy hãy cố gắng nhớ nó, vì nó sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong quá trình làm việc sau này, cũng như hỗ trợ bạn khi đọc các tài liệu SEO, e-book về SEO của nước ngoài.

Thuật ngữ 404 error

404 error là gì? 404 error là thông báo lỗi gửi đi bởi web server khi không tìm thấy tập tin hoặc trang web theo yêu cầu.

Thuật ngữ A/B Split

A/B Split là gì? A/B Split hay còn gọi là phép thử A/B, đây là phương pháp thử dùng để so sánh hoạt động của hai trang web, hoặc hai nội dung, chiến dịch khác.

Thuật ngữ A/B Testing

A/B Testing là gì? Xem A/B split.

Thuật ngữ Ajax

Ajax là gì? Ajax là viết tắt của từ Asynchronous JavaScript and XML, là một kỹ thuật lập trình cho phép các ứng dụng web tương tác với người dùng và thực hiện các thay đổi đối với một trang web mà không cần tải lại trang. Với Ajax, người dùng có cảm giác đang truy cập nhiều trang khác nhau trong khi URL của trang vẫn như cũ.

seo_sem

Thuật ngữ Algorithm

Algorithm là gì? Algorithm hay còn gọi là Thuật toán, là một quy trình giải quyết vấn đề theo một trật tự nhất định. Trong SEO, thuật toán của “công cụ tìm kiếm” là công thức được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm của chúng.

Thuật ngữ Atom

Atom là gì? Atom là một định dạng của web feed.

Thuật ngữ Audience segmentation

Audience segmentation là gì? Audience segmentation nghĩa là phân khúc người dùng. Quá trình sử dụng công cụ phân tích web để xác định và phân nhóm lượng khách truy cập, giúp bạn có thể phân tích từng nhóm người dùng riêng lẻ.

Thuật ngữ Authority page

Authority page là gì? Authority page là một trang web được các công cụ tìm kiếm xác nhận có độ tin cậy cao hơn so với các trang khác cùng chủ đề. Inbound links là một yếu tố quan trọng góp phần tăng độ tin cậy của trang.

Thuật ngữ Auto discovery

Auto discovery là gì? Auto discovery là quá trình một “công cụ tìm kiếm” hay một “phần mềm duyệt web” tự động truy tìm một nguồn tin bằng cách đi theo đường liên kết được cung cấp trong các thẻ của trang web đó. Thuật ngữ Bad neighborhood Bad neighborhood là gì? Trong SEO, đây là thuật ngữ ám chỉ các trang web có chất lượng kém hoặc có nội dung rác. Một trang web chứa quá nhiều liên kết dẫn đến hoặc đến từ nhiều vùng lân cận có hại có thể gây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của nó.

Thuật ngữ Backlinks

Backlinks là gì? Backlink chính là những liên kết từ một website khác trỏ đến website hay web page của bạn.

Thuật ngữ Banned

Banned là gì? Banned là website của bạn bị xóa khỏi chỉ mục của bộ máy tìm kiếm.

Thuật ngữ Bid

Bid là gì?Trong quảng cáo pay-per-click, đây là mức phí đấu giá mà một nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp chuột vào mẫu quảng cáo của họ.

Thuật ngữ Black hat

Black hat là gì? Black hat ám chỉ các phương pháp kĩ thuật SEO không chính thống được dùng bởi các webmaster, giúp qua mặt công cụ tìm kiếm nhằm tăng thứ hạng trang web. Cũng là từ dùng để gọi người sử dụng các kỹ thuật này.

Thuật ngữ Bounce

Bounce là gì? Trong phân tích web, đây là thuật ngữ để chỉ một khách truy cập đã đăng nhập và thoát khỏi một trang web sau khi xem hết trang đó trên website. Tùy vào từng công cụ phân tích web, bounce còn có thể định nghĩa là một lượt truy cập trong một khoảng thời gian rất ngắn – 10s hoặc ít hơn.

Thuật ngữ Broad match

Broad match là gì? Dạng kết hợp rộng: từ khoá. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị theo các cụm từ tương tự và các biến thể có liên quan.

Thuật ngữ Phrase match

Phrase match là gì? Kết hợp cụm từ: “từ khoá”. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp với cụm từ chính xác.

Thuật ngữ Exact match

Exact match là gì? Kết hợp chính xác: [từ khoá]. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp hoàn toàn với cụm từ chính xác.

Thuật ngữ Negative match

Negative match là gì? Kết hợp phủ định: -từ khoá. Đảm bảo rằng quảng cáo của bạn sẽ không hiển thị cho bất kỳ tìm kiếm nào chứa cụm từ đó.

Thuật ngữ Checking in

Checking in là gì? Checking in là hành động nhập địa điểm hiện tại của bạn hoặc một ai đó vào một “ứng dụng xác định địa điểm” trên các thiết bị di động như Foursquare, để báo cho bạn bè trong mạng xã hội biết vị trí hiện tại của mình.

Thuật ngữ Client

Client là gì? Client là một chương trình (hay máy tính) yêu cầu thông tin từ máy khác trong mạng lưới. Ví dụ, khi một trình duyệt web như Internet Explore yêu cầu web server mở ra một trang web, trình duyệt đó đóng vai trò là client trong mối quan hệ client-server

Thuật ngữ Client-side tracking

Client-side tracking là gì? Một kỹ thuật phân tích web bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua máy chủ bên thứ ba. Còn gọi là kỹ thuật theo dõi theo yêu cầu (on-demand tracking), hoặc theo dõi dựa trên thẻ (tag-based tracking), hoặc kỹ thuật theo dõi lưu trữ (hosted tracking).

Thuật ngữ Cloaking

Cloaking là gì? Cloaking là kỹ thuật hiển thị nội dung cho các robot của công cụ tìm kiếm khác với nội dung hiển thị cho khách truy cập trang web thông qua trình duyệt chuẩn. Đây là kỹ thuật Blackhat và đã bị Google cấm.

Thuật ngữ Connected marketing

Connected marketing là gì? Connected marketing là cách quảng bá cho bản thân hoặc tổ chức bằng cách tham gia vào các hệ thống web. VD: viết bài đăng trên diễn đàn hay để lại bình luận trên các blog của người khác, hoặc các mối quan hệ được thiết lập thông qua mạng xã hội hay email.

Thuật ngữ Conversion funnel

Conversion funnel là gì? Conversion funnel là quy trình chuyển đổi hình phễu.Thuật ngữ dùng để chỉ lộ trình đi đến tỉ lệ chuyển đổi mong muốn do một nhà tiếp thị hoặc chủ trang web vạch ra. Mô chuyển đổi hình phễu nói chung là một quy trình tuyến tính, từng bước đưa một người truy cập trang thành người chuyển đổi. Nó được khái quát như một hình phễu vì một số người dùng sẽ rời khỏi lộ trình này, chỉ còn lại ít người dùng hơn vào giai đoạn cuối so với ban đầu, nhóm đó sẽ “đi xuống đáy phễu” đến giai đoạn hoàn tất một giao dịch.

Thuật ngữ Conversion (offline)

Conversion (offline) là gì? Conversion Offline hay còn gọi là chuyển đổi ngoại tuyến.Thuật ngữ chỉ một hoạt động ngoại tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như hoạt động mua hàng qua điện thoại hoặc tại các địa điểm thực.

Thuật ngữ Conversion (online)

Conversion (online) là gì? Conversion Online hay còn gọi là chuyển đổi trực tuyến.Thuật ngữ chỉ một hoạt động trực tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như mua hàng trực tuyến, tải về, hoặc xem nhiều trang của một website.

Thuật ngữ Conversion path

Conversion path là gì? Conversion path hay còn gọi là lộ trình chuyển đổi.Thuật ngữ chỉ các trang khách truy cập đã xem qua từ khi đăng nhập vào một trang web đến khi hoàn tất chuyển đổi.

Thuật ngữ Conversion tracking

Conversion tracking là gì? Conversion tracking chỉ quá trình giám sát và đo lường tỷ lệ chuyển đổi.

Thuật ngữ Cookie

Cookie là gì? Cookie là đoạn văn bản, nội dung mà website đưa vào ổ đĩa cứng của người dùng khi người dùng truy cập website đó.

Thuật ngữ Dayparting

Dayparting là gì? Dayparting là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến; đây là sự sắp xếp một chiến dịch quảng cáo sao cho nó hiển thị quảng cáo vào những thời gian cụ thể trong ngày hay trong tuần.

Thuật ngữ Degraded

Degraded là gì? Degraded là phần nội dung hay đoạn mã đã được đơn giản hóa sẽ hiển thị thay thế cho phần nội dung hay phần mã chính mà công cụ tìm kiếm hay khách truy cập trang web không đọc được do các hạn chế về kỹ thuật.

Thuật ngữ Digital native

Digital native là gì? Thuật ngữ chỉ những người sinh ra trong một thế giới nơi công nghệ kỹ thuật số đã trở nên quá phổ biến, hoặc những người đã quen thuộc và rất thoải mái khi sử dụng các công nghệ này.

Thuật ngữ Direct traffic

Direct traffic là gì? Direct traffic là lưu lượng khách truy cập một trang web bằng cách gõ trực tiếp địa chỉ URL vào trình duyệt hoặc nhấp vào một đường liên kết đã đánh dấu (bookmarked link).

Thuật ngữ Duplicate content

Duplicate content là gì? Duplicate content chỉ một URL của trang web chứa nội dung trùng lặp hay gần như trùng lặp với một website khác. Trùng lặp nội dung quá nhiều có thể hây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của một trang.

Thuật ngữ Dynamic keyword insertion

Dynamic keyword insertion là gì? Tính năng tự động sắp xếp từ khóa trong các mẫu quảng cáo pay-per-click để khớp với từ khóa do người dùng công cụ tìm kiếm nhập vào.

Thuật ngữ Elevator speech

Elevator speech là gì? Elevator speech là tiếng lóng trong ngành tiếp thị dùng để chỉ một bản tóm tắt tuy ngắn gọn nhưng chứa đủ thông tin về một cá nhân hay doanh nghiệp. Được gọi tên như vậy vì tất cả các vấn đề chính yếu chỉ nên được trình bày trong khoảng thời gian 30s – tương đương với một lượt đi thang máy.

Thuật ngữ Entry page

Entry page là gì? Xem trang đích (landing page).

Thuật ngữ Exit page

Exit page là gì? Exit page là trang cuối cùng của website mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập.

Thuật ngữ Followed link

Followed link là gì? Followed link đơn giản là một liên kết không bị gắn thuộc tính “nofollow”. Đôi khi “followed link” còn được gọi là “dofollow link”. Xem nofollow.

Thuật ngữ Geotagging

Geotagging là gì? GEOtagging là thẻ meta thông tin vị trí hoặc địa chỉ doanh nghiệp trên trang web.

Thuật ngữ Ghost bloggers

Ghost bloggers là gì? Ghost bloggers là những người được thuê để viết bài đăng trên blog của họ thay cho một cá nhân hoặc một công ty, và họ thường không có quyền hạn gì với công ty hay cá nhân đó.

Thuật ngữ Graphical text

Graphical text là gì? Graphical text là đoạn văn bản hiển thị trong một tập tin hình ảnh như JPEG, PNG hay GIF. Công cụ tìm kiếm không đọc được loại văn bản này.

Thuật ngữ Hosted tracking

Hosted tracking là gì? Xem client-side tracking.

Thuật ngữ Hot linking

Hot linking là gì? Hot linking là hành động tự ý chèn nội dung, hình ảnh hoặc video của người khác lên website của mình. Hành động này chưa được chủ sở hữu nội dung cho phép, và thường bị xem là hành vi ăn cắp bản quyền và băng thông.

Thuật ngữ Hyperlocal search

Hyperlocal search là gì? Heyperlocal search là trang cung cấp kết quả tìm kiếm được chọn lọc cho các vùng lân cận hoặc các vùng địa lý đã xác định. VD: các quảng cáo chỉ hiển thị với người dùng Mobile trong vòng 10km tính từ cửa hàng của nhà quảng cáo.

Thuật ngữ Informational search

Informational search là gì? Informational search là các truy vấn đặt ra bởi người dùng thể hiện ý định tìm kiếm thông tin mà họ cần.

Thuật ngữ Transactional search

Transactional search là gì? Transactional search là các truy vấn tìm kiếm chứa từ như: mua, bán, đặt hàng, download… biểu thị ý định mong muốn thực hiện một giao dịch.

Thuật ngữ Navigational search

Navigational search là gì? Navigational search là loại tìm kiếm có định hướng. Một truy vấn tìm kiếm dùng tên nhãn hiệu hay tên công ty cho thấy người tìm kiếm có ý định tìm một công ty cụ thể.

Thuật ngữ Invisible text

Invisible text là gì? Invisible text là đoạn văn bản trên một trang web mà khách truy cập không thể nhìn thấy nếu dùng một trình duyệt chuẩn.

Thuật ngữ Keyword density

Keyword density là gì? Keyword density là mật độ từ khóa, là thuật ngữ chỉ số lần từ khóa hay cụm từ xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang. Thường biểu diễn dưới dạng số phần trăm.

Thuật ngữ Landing page

Landing page là gì? Landing page là một trang web chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Nó có vai trò như đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, còn được gọi là trang đến (entry page).

Thuật ngữ Link equity

Link equity là gì? Link equity còn gọi là mạng lưới liên kết. Nó là thước đo giá trị website của công cụ tìm kiếm dựa trên chất lượng và số lượng các inbound link dẫn đến trang. Giống như một đồng tiền, link equity được chuyền đi giữa các trang thông qua các liên kết. Còn được gọi là link juice.

Thuật ngữ Link farm

Link farm là gì? Link farm là thuật ngữ dùng để chỉ một website chứa rất nhiều các liên kết dẫn đến các website khác. Liên kết từ các trang loại này thường có chất lượng thấp và không có giá trị cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ Link juice

Link juice là gì? Xem link equity.

Thuật ngữ Link rot

Link rot là gì? Thuật ngữ chỉ sự tăng dần theo thời gian số lượng các liên kết hỏng trong mạng lưới hoặc trong từng trang web riêng lẻ. Còn gọi là linkrot (viết liền). (http://en.wikipedia.org/wiki/Link_rot)

Thuật ngữ Link validator

Link validator là gì? Link validator dùng để chỉ những phần mềm kiểm tra tình trạng hoạt động của các liên kết trong một trang web.

Thuật ngữ Linkability

Linkability là gì? Linkability là thuật ngữ chỉ khả năng tiếp nhận các inbound link của một trang web.

Thuật ngữ Linkbait

Linkbait là gì? Linkbait là một kỹ thuật seo, tạo backlink thông qua hình thức sáng tạo nội dung để thu hút lưu lượng truy cập và từ đó tạo backlinks về cho trang web của bạn.

Thuật ngữ Localized search

Localized search là gì? localized search là dạng tìm kiếm theo địa phương, các kết quả tìm kiếm được hiển thị một cách cụ thể hóa, căn cứ trên vị trí địa lý của người tìm kiếm. Là một kiểu tìm kiếm được cá nhân hóa (personalized search).

Thuật ngữ Lurk

Lurk là gì? Trong mạng xã hội, đây là hành động truy cập các diễn đàn hay các trang xã hội khác mà không tham gia vào các tương tác diễn ra trên đó.

 

Thuật ngữ SEO / SEM ( phần 1)

Các thuật ngữ SEO/SEM dưới đây được mình tích lũy trong quá trình làm việc, một số từ trên mạng, vì vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, bạn có thể bổ sung các thuật ngữ bằng cách comment bên dưới, mình sẽ bổ sung vào bài viết ngay.

Thuật ngữ CSS, STYLESHEET

CSS là gì? CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets. Trình bày văn bản bằng ngôn ngữ HTML, thường được sử dụng để định dạng các thuộc tính trên trang web. Ví dụ: bố cục trang, màu sắc và font chữ,… thường được thiết lập sẵn trong file này website được đồng bộ và tạo nên sự chuyên nghiệp

Thuật ngữ DIMENSION

Dimension là gì? Dimension là kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px…

seo-600x312

 

 

Thuật ngữ DOORWAY PAGE

Doorway Page là gì? Doorway Page là một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

Thuật ngữ DEMOGRAPHICS

Demographics là gì? Demographics là thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Thuật ngữ DISPLAY ADVERTISING

Display Advertising là gì? Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo. Thuật ngữ FAVICON Favicon là gì? Favicon là một ảnh nhỏ, điển hình như logo hoặc biểu tượng khác cho trang web của bạn, nó xuất hiện trên thanh địa chỉ của trình duyệt, các trang yêu thích hoặc bookmark. Trong HTML nó được viết như sau:

Thuật ngữ FOLD

Fold là gì? Fold là một ranh giới vô hình trên trang web của bạn, nói đơn giản cho dễ hiểu nó chính là điểm nằm ngay phía trên thanh trạng thái (status bar) của trình duyệt. Khi mở website ra xem, nó chính là ranh giới của phần được thấy và phần không nhìn thấy (muốn thấy phải kéo xuống)

Thuật ngữ GEOGRAPHIC

Geo Targeting/Geographic là gì? Geo Targeting/Geographic là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

Thuật ngữ HEADER

Header là gì? Header là phần trên cùng của website bạn, xuất hiện trước và nằm trên bất kỳ trang nào hoặc bài viết nào. Header thường bao gồm các phần logo, slogan, và menu định hướng, đôi khi có thêm tìm kiếm, banner quảng cáo, tùy vào mục đích của người chủ website.

Thuật ngữ HYBRID PRICING MODEL

Hybrid Pricing Model là gì? Hybrid Pricing Model là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).

Thuật ngữ JAVASCRIPT

Javascript là gì? Javascript là một loại ngôn ngữ lập trình cho phép các nhà quản trị, thiết kế web áp dụng nhiều hiệu ứng hay thay đổi nội dung trang web của họ để hiển thị cho người xem. Công cụ tìm kiếm thường khó đọc nội dung ở bên trong của Javascript.

Thuật ngữ META TITLE

Meta title là gì? Meta Title hay còn gọi là thẻ tiêu đề. Tiêu đề là dòng text hiển thị đầu tiên của trang web và được in đậm trên kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ META TAGS

Meta tags là gì? Meta Tags là một thuật ngữ toàn diện bao gồm các thẻ tiêu đề (Title), thẻ mô tả (Description) và thẻ từ khóa (Keyword). Ba thẻ này gộp lại với nhau gọi là các thẻ meta (meta tag). Các thẻ meta cung cấp thông tin về một trang web, giúp công cụ tìm kiếm phân loại chúng một cách chính xác.

Thuật ngữ MOZRANK

Mozrank là gì? Mozrank được viết tắt là mR. Mozrank là một đơn vị tính Link popularity score do tổ chức SEOMoz thiết lập, Giá trị mozRank được SEOMoz quy định là một số logarit từ 1 đến 10. Bất kỳ trang nào cũng có mozRank tương ứng bởi số lượng và chất lượng của những liên kết đến chúng; trang nào nhận được nhiều liên kết có chất lượng hơn thì mozRank sẽ cao hơn.

Thuật ngữ NEWBIE

Newbie là gì? Newbie là thuật ngữ có nghĩa là Người mới .Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà

Thuật ngữ Domain-level mozRank

Domain-level mozRank là gì? Domain-level mozRank được viết tắt là DmR. DmR quy định sự phổ biến của một tên miền so với các tên miền khác trên Internet. DmR chỉ được tính cho root domain và sub domain. Cách tính DmR giống như mR nhưng được áp dụng ở cấp độ tên miền, tức là nếu có nhiều liên kết đến từ 1 tên miền khác trỏ đến 1 tên miền nào đó sẽ được tính vào DmR.

Thuật ngữ NOFOLLOW

Nofollow là gì? Nofollow là một thuộc tính liên kết, là một cách để bạn thông báo cho công cụ tìm kiếm biết là không lần theo liên kết này. Nofollow được áp dụng với 2 hình thức: 1 là qua thẻ Meta, 2 là qua thẻ liên kết: HewPieHie

Thuật ngữ ONLINE MARKETING

Online Marketing là gì? Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…

Thuật ngữ Organic Search Result

Organic Search Result là gì? Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

Thuật ngữ PAGERANK

Pagerank là gì? PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là một hệ thống đánh giá các liên kết trang Web của Google và có giá trị từ 0-10. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết chất lượng trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng và có giá trị cao hơn.

Thuật ngữ PAGEVIEWS

Pageviews là gì? Pageviews là số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

Thuật ngữ Paid Listing

Paid Listing là gì? Paid Listing là thuật ngữ thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

Thuật ngữ PANDA

Panda là gì? Google Panda được ra đời để thay thế cho Google Cafein. Với tầm nhìn rõ ràng của Google Panda là loại bỏ những nội dung rác, nội dung copy, loại bỏ những website có chất lượng kém mà không có giá trị cho người sử dụng… Google Panda là bộ lọc quan trọng để cải tiến các kết quả tìm kiếm mới của Google.

Thuật ngữ PERMALINK

Permalink là gì? Permalink là một địa chỉ URL của một bài viết cụ thể trên một website. Thuật ngữ POST Post là gì? Post đồng nghĩa với “article”. Về cơ bản, một post là một article trong một website.

Thuật ngữ PPL

PPL là gì? – Pay Per Lead; PPS là gì? – Pay Per Sale: tham khảo thuật ngữ CPA ở trên.

Thuật ngữ PPC

PPC là gì? PPC là viết tắt của Pay Per Click (trả tiền theo nhấp chuột). Một loại hình quảng cáo mà trong đó người quảng cáo đặt quảng cáo của mình tại một địa điểm nào đó (công cụ tìm kiếm, website), và bất cứ khi nào khách thăm nhấp chuột vào quảng cáo của bạn, bạn sẽ bị mất một chi phí nhất định tương ứng với nhấp chuột đó, giá bỏ thầu cho một click càng cao bạn càng được liệt kê ở các vị trí cao, do vậy sẽ thu được một lượng khách thăm lớn hơn. Google Adwords là một chương trình PPC điển hình.

Thuật ngữ PAYMENT THRESHOLD

Payment Threshold là gì? Payment Threshold là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Thuật ngữ POP UP AD

Pop Up Ad là gì? Pop Up Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.

Thuật ngữ POP UNDER AD

Pop Under Ad là gì? Pop Under Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại.

Thuật ngữ RANKING FACTOR

Ranking Factor là gì? Ranking Factor là những yếu tố để các công cụ tìm kiếm xếp hạng một trang nào đó, chẳng hạn như số lượng các liên kết (backlink), hoặc các nội dung, các thẻ meta tags trên trang đó…

Thuật ngữ ROI

ROI là gì? ROI – Return on Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

Thuật ngữ REDIRECT

Redirect là gì? Redirect được sử dụng để xác định một địa chỉ URL thay thế và để chuyển hướng người sử dụng (hoặc công cụ tìm kiếm) đến một địa chỉ khác. Trong SEO có 2 loại redirect là 301 và 302. Tương tự với redirect 301 ở trên cùng, nhưng redirect 302 có nghĩa là chuyển hướng tạm thời.

Thuật ngữ REFERRER

Referrer là gì? Referrer là thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ di chuyển từ trang này sang trang khác. Nó bao gồm thông tin địa chỉ trang web mà họ truy cập trước đó.

Thuật ngữ RSS

RSS là gì? RSS là viết tắt của từ Really Simple Syndication, là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog. Xem thêm trên Wiki http://vi.wikipedia.org/wiki/RSS_(định_dạng_tập_tin)

Thuật ngữ SEM

SEM là gì? SEM – Search Engine Marketing là hình thức Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

Thuật ngữ SEO

SEO là gì ? SEO – Search Engine Optimization: Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

Thuật ngữ SERP

SERP là gì? SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page, tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Thuật ngữ SITEMAP

Sitemap là gì? Sitemap (sơ đồ website) là file/trang liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Site map rất hữu hiệu cho các bot của các Search Engine lùng sục trong site của bạn để lập chỉ mục (index), có lợi cho SEO.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA SHARING

Social Media Sharing là gì? Social media sharing hay còn gọi là chia sẽ, truyền thông trên các mạng xã hội. Hãy cho mọi người cơ hội để chia sẽ nội dung của bạn cho bạn bè họ. Hiện nay các website như addthis.com hỗ trợ các đoạn mã, plugin giúp bạn chèn vào website một cách dễ dàng.

Thuật ngữ SOCIAL MEDIA/MARKETING

Social Media / Social Marketing là gì? Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.

Thuật ngữ SOCIAL NETWORKS

Social Networks là gì? Social networks là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực: – Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…; – Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net… – Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net, Nghenhac.info… – Mạng kết bạn: Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn – Mạng cập nhật tin tức: Twitter – Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến – Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Vật Giá hỏi đáp, Google hỏi đáp… – Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com… – Và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks

Thuật ngữ SPIDER

Spider là gì? Spider là một chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các đường liên kết spider sẽ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…

Thuật ngữ SUBSCRIBE

Subscribe là gì? Subscribe nghĩa là đăng ký nhận thông tin (giống Follow trên twitter) khi bạn Subscribe một người hoặc website tức là bạn theo đăng ký nhận các thông tin theo dõi về người hoặc website đó. Website của bạn nên có nhiều phương tiện khác nhau mà qua đó người dùng có thể đăng ký nhận thông tin, nên bao gồm email và RSS.

Thuật ngữ TAG

Tag là những từ khóa bạn dùng tựa như nhãn tên để mô tả hoặc tập hợp các bài blog. Thêm tag vào bài viết giúp cho bạn đọc dễ dàng tìm được bài viết cần tìm thông qua từ khóa chính. Điều đó mang lại sự tương tác cao giữa thông tin và người đọc và giúp họ có thể chọn lựa thông tin trước khi đọc. Hơn thế nữa, tag giúp diễn đàn, blog, website có hạng cao trên google thông qua những từ khóa nhất định.

Thuật ngữ TITLE

Title là gì? Title là tiêu đề của bài viết, là câu mô tả ngắn và tổng quan về chủ đề của bài viết.

Thuật ngữ TRAFFIC

Traffic là gì? Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.

Thuật ngữ TRAFFIC RANK

Traffic rank là gì? Traffic Rank hay Traffic Ranking tạm dịch là một chỉ số đánh giá thứ hạng của trang Web của bạn dựa trên lưu lượng, số lượng người ghé thăm trang Web… so với tất cả các trang web khác trên internet. Bạn có thể kiểm tra thứ hạng của bạn trên Alexa.

Thuật ngữ URL

URL là gì? URL là viết tắt của Uniform Resource Locator được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet, cụ thể là dùng để định nghĩa 1 website. Vd: www.hewpiehie.com

Thuật ngữ UNIQUE VISITOR

Unique Visitor là gì? Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian.

Thuật ngữ USABILITY

Usability là gì? Usability là thuật ngữ online marketing thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

Thuật ngữ VISIT

Visit là gì? Visit là số lượt ghé thăm website.

Thuật ngữ VISITOR

Visitor là gì? Visitor là số người ghé thăm website.

Thuật ngữ XML SITEMAP

XML Sitemap là gì? XML Sitemap là một tập tin để thông báo danh sách các liên kết trên trang web của bạn. XML Sitemap có thể dễ dàng được tạo ra và có rất nhiều công cụ miễn phí để giúp bạn tạo tập tin này. Xem thêm ở định nghĩa về Sitemap ở trên.

Xem tiếp Thuật ngữ SEO (phần 2)

Thuật Ngữ Internet Marketing (phần 1)

Hiện nay nhu cầu tìm hiểu về IM (Internet Marketing) khá lớn, vì vậy lĩnh vực này có nhiều cạnh tranh hơn. Để thành công trong lĩnh vực IM, bạn cần phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về IM để áp dụng cho chính xác.  Các thuật ngữ trong bài viết bên dưới được “góp nhặt” từ anh Google nên trong quá trình biên tập lại cũng không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn để các thuật ngữ này càn hoàn thiện hơn. Bài viết khá dài nên sẽ đăng tải thành nhiều phần các bạn chú ý theo dõi nhé.

Thuật ngữ CMS, PLATFORM

CMS là gì? CMS là viết tắt của hệ thống quản lý nội dung (content management system). Nó là một chương trình phần mềm cho phép bạn thêm nội dung vào một trang web dễ dàng hơn. Ví dụ như Joomla, WordPress, NukeViet…Chẳng hạn HewPieHie  đang sử dụng CMS WordPress

Thuật ngữ CONTENT NETWORKS

Content Networks là gì? Content Networks là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.

internetmarketing1

Thuật ngữ Advertiser

Advertiser là gì? Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Thuật ngữ Ad Network

Ad Network là gì? Ad Network – Advertising Network: Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Adnet…

Thuật ngữ ADWORDS

Adwords là gì? Adwords – Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Thuật ngữ ADSENSE

Adsense là gì? Adsense – Google Adsense là gì: Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Thuật ngữ ANALYTICS
Analytics là gì? Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí của Google cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.

Thuật ngữ BOOKMARK

Bookmark là gì? Bookmark là một liên kết đến một trang web được lưu vào trình duyệt web hay trong máy tính của bạn để sau này tham khảo.

Thuật ngữ CANONICAL URL

Canonical URL là gì? Canonical URL là URL mà các webmasters muốn search engine xem như là địa chỉ chính thức của 1 webpage. Canonical URL dùng để ngăn chặn trùng lặp nội dung trong website.

Thuật ngữ CONVERSION RATE

Conversion Rate là gì? Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

Thuật ngữ 301 REDIRECT

“301 redirect” là gì? “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông báo các trình duyệt và các công cụ tìm kiếm rằng trang webpage hoặc website đó đã được di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới

Thuật ngữ ALT/ALTERNATIVE TEXT

Alt là gì? Alt là một từ hoặc cụm từ dùng để mô tả một hình ảnh trên trang website. Không giống như con người, công cụ tìm kiếm chỉ đọc nội dung trong thẻ ALT của hình ảnh, chứ không phải hình ảnh đó. Các công cụ tìm kiếm xem nội dung của thẻ ALT như là anchor text trong trường hợp hình ảnh là một liên kết.

Thuật ngữ ANCHOR TEXT

Anchor text là gì? Anchor text là đoạn văn bản được dùng để hiển thị liên kết và được mọi người sử dụng để liên kết tới website của bạn. Nói một cách khác, chính là đoạn nội dung cụ thể mà người dùng nhấp vào. Anchor text giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được trang đến nói về những gì: nó mô tả những gì bạn sẽ thấy nếu bạn nhấp chuột vào. Ví dụ: khi bạn rê chuột vào ” HewPieHie” bạn sẽ thấy điều gì xảy ra chứ ?

Thuật ngữ Affiliate Marketing

Affiliate Marketing là gì? Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng.

Các bạn đón xem phần hai  sau nhé.

Update :

Thuật Ngữ Internet Marketing (phần 2)